Khi lựa chọn mua ván bóc, nhiều khách hàng thường băn khoăn: “Loại ván này có đạt tiêu chuẩn không và mình dựa vào đâu để biết?”. TCVN 10116:2015 chính là thước đo rõ nhất để trả lời cho câu hỏi trên. Bài viết dưới đây, Navy Wood sẽ cập nhật các thông tin để hiểu trọn bộ tiêu chí để nhận biết ván đạt chất lượng, dễ áp dụng vào thực tế mua – bán và sản xuất.
Giới thiệu TCVN 10316:2015 – Tiêu chuẩn quốc gia về ván bóc và ván lạng
TCVN 10316:2015 là tiêu chuẩn Quốc Gia quy định cách đánh giá chất lượng ván bóc (gỗ lạng hay gỗ veneer). Nói một cách dễ hiểu, tiêu chuẩn này giống như một “danh sách kiểm tra” mà bất kỳ doanh nghiệp sản xuất hoặc người mua nào cũng có thể dựa vào để xác định sản phẩm có đủ độ ổn định hay không.
Theo tiêu chuẩn, gỗ lạng được chia thành hai nhóm chính:
- Ván bóc làm mặt: Phân thành 5 cấp I – V.
- Ván bóc làm lõi: Phân thành 2 cấp I – II.

Tiêu chuẩn quy định rõ: độ dày bao nhiêu là đạt, độ ẩm nằm ở mức nào thì an toàn, thớ gỗ phải đều ra sao và khuyết tật bề mặt được phép xuất hiện ở mức nào. Điều này giúp gỗ lạng trên thị trường có chất lượng đồng nhất. Người dùng không phải lo cảnh “mua một đằng nhận một nẻo”, còn nhà sản xuất thì có quy chuẩn để điều chỉnh dây chuyền.
Tại sao gỗ ván bóc cần đạt TCVN 10316:2015?
Khi người mua tìm kiếm ván bóc, phần lớn đều mong muốn sản phẩm có thể đưa vào sản xuất ngay, phù hợp với loại ván ép họ đang tạo ra. Tuy nhiên, mỗi nhà máy lại có quy trình khác nhau. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng theo cảm tính thường dẫn đến:
- Sai lệch chất lượng giữa lô hàng.
- Khó thỏa thuận trong mua bán.
- Dễ xảy ra tranh chấp về cấp độ ván.

TCVN 10316:2015 giải quyết vấn đề này bằng cách chuẩn hóa toàn bộ tiêu chí liên quan đến chất lượng. Những lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 10316:2015 cho sản xuất gỗ veneer như:
- Giúp đảm bảo chất lượng ván ở mức ổn định: Tấm ván lạng đạt chuẩn thường ít cong vênh, ít nứt rách, bám keo tốt khi ép thành ván ép và giữ được độ bền lâu dài.
- Tạo được uy tín với khách hàng: Đối với những nhà máy sản xuất có năng suất lớn, đặc biệt là các nhà máy ván ép xuất khẩu sẽ yêu cầu giấy tờ minh chứng sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn. Đây là điều kiện để họ kiểm soát rủi ro và duy trì độ ổn định trong chuỗi cung ứng.
- Tiết kiệm chi phí: các tấm ván đồng nhất, ít khuyết tật, sẽ ít lãng phí khi ghép hoặc cắt chỉnh. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nguyên liệu đáng kể.
Các tiêu chí của gỗ ván bóc để đạt TCVN 10316:2015
Để một tấm gỗ lạng đạt chuẩn, tiêu chuẩn TCVN 10316:2015 quy định rõ các nhóm yếu tố kỹ thuật mà doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát: độ dày – sai lệch độ dày, độ ẩm và khuyết tật bề mặt. Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau và quyết định độ ổn định của gỗ veneer trong suốt quá trình ép và sử dụng.
Độ dày và sai lệch tiêu chuẩn của gỗ lạng theo TCVN 10316:2015
Tiêu chuẩn quy định rõ độ dày danh nghĩa của ván bóc phải nằm trong dải từ 0,55 mm đến 3,20 mm. Mỗi mức độ dày đi kèm một giới hạn sai số nhất định.

Bảng 1. Sai số độ dày theo TCVN 10316:2015
| Độ dày danh nghĩa (mm) | Sai số cho phép (mm) |
| 0,55 – 0,65 | ±0,03 |
| 0,66 – 1,00 | ±0,04 |
| 1,01 – 1,60 | ±0,06 |
| 1,61 – 2,00 | ±0,08 |
| 2,01 – 3,20 | ±0,10 |
Kích thước và sai lệch kỹ thuật của gỗ veneer
Ngoài độ dày, chiều dài và chiều rộng cũng được quy định rõ bằng các kích thước chuẩn như 2540 mm, 2235 mm, 1930 mm hoặc 1270 mm. Mỗi kích thước đều có biên độ sai lệch cho phép để đảm bảo ván không ngắn hoặc dài quá mức gây khó khăn cho quá trình xếp lớp và ép.

Bảng 2. Kích thước chiều rộng và chiều dài chuẩn
| Kích thước | Giá trị (mm) | Sai số (mm) |
| Chiều rộng | 2540 | +20 |
| 1270 | –5 | |
| 970 | +15 | |
| 850 | –5 | |
| Chiều dài | 2540 | — |
| 2235 | +5 | |
| 1930 | –10 | |
| 1270 | ±5 |
Tiêu chuẩn cũng yêu cầu độ vuông góc của tấm ván phải nằm trong giới hạn cho phép.
- Ván ≥ 2235 mm → sai lệch ≤ 20 mm
- Ván < 2235 mm → sai lệch ≤ 10 mm
Những giới hạn này giúp đảm bảo tấm ván bóc đưa vào máy ép không bị lệch, khớp khuôn tốt và không gây cong vênh trong sản phẩm cuối cùng.
Độ ẩm của gỗ lạng
Độ ẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng ép và độ bền của plywood. TCVN quy định rõ ràng:

- Ván mặt phải có độ ẩm không vượt quá 16%: Nếu độ ẩm vượt ngưỡng sẽ dẫn đến tình trạng như keo sẽ khó bám và dẫn đến bong tróc, ván dễ bị phồng rộp khi ép nóng, thành phẩm plywood sẽ dễ bị cong hoặc nứt sau một thời gian sử dụng.
- Ván lõi yêu cầu độ ẩm thấp hơn, tối đa 12%: Nếu ván quá khô lại dễ bị giòn và nứt khi đưa vào máy ép. Do đó, nhà máy thường sử dụng buồng sấy, máy đo ẩm và giai đoạn nghỉ để cân bằng độ ẩm trước khi đưa vào sản xuất.
Khuyết tật bề mặt
TCVN 10316:2015 quy định chi tiết những loại khuyết tật được phép xuất hiện trên bề mặt ván bóc và mức độ của từng loại, tùy theo cấp ván.
Đối với ván mặt
Gỗ lá rộng, tiêu chuẩn sẽ chia thành năm cấp chất lượng:
- Cấp I yêu cầu khuyết tật gần như không có; thậm chí mắt sống nhỏ cũng bị hạn chế.
- Cấp II bắt đầu cho phép một số mắt sống và biến màu nhẹ.
- Cấp III và IV cho phép nhiều khuyết tật hơn như mắt chết, nứt ngắn hoặc lỗ mọt ở mức độ vừa phải.
- Cấp V cho phép xuất hiện nhiều loại lỗi, phù hợp sử dụng cho các sản phẩm không yêu cầu thẩm mỹ cao.

Gỗ lá kim, tiêu chuẩn sẽ chia thành bốn cấp. Các yêu cầu tương tự nhóm gỗ lá rộng nhưng giới hạn khuyết tật được điều chỉnh theo đặc tính tự nhiên của gỗ lá kim, vốn có nhiều mắt hơn.
Đối với ván lõi
Tiêu chuẩn được chia thành hai cấp và cả hai đều cho phép bề mặt có nhiều khuyết tật hơn so với ván mặt. Tuy nhiên, một số lỗi như lỗ thủng lớn, mục nặng hoặc vết nứt sâu phải được vá đúng quy định để đảm bảo độ bền của tấm plywood thành phẩm.
Những khuyết tật được tiêu chuẩn xét đến gồm: mắt sống và mắt chết, nứt theo thớ, lỗ sâu mọt, kẹp vỏ, biến màu, vết dao, vết mục, …
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn cũng quy định rõ giới hạn chiều dài, độ rộng và số lượng khuyết tật trên một mét vuông bề mặt. Điều này đảm bảo tính nhất quán và đồng nhất trong chất lượng ván.

Lời kết
Ván bóc đạt chuẩn TCVN 10316:2015 luôn mang lại sự ổn định trong sản xuất và giúp tối ưu chất lượng ván ép thành phẩm. Khi nắm rõ các yêu cầu về kích thước, độ ẩm, khuyết tật và phân cấp veneer theo tiêu chuẩn, quý khách sẽ dễ dàng kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào và hạn chế rủi ro trong quá trình ép.
Nếu quý khách cần nguồn gỗ lạng chất lượng cao, được phân loại minh bạch và tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn, Navy Wood luôn sẵn sàng đồng hành để mang đến những sản phẩm ổn định, đồng nhất và đáng tin cậy.
Thông tin liên hệ:
Nhà máy: KCN Bắc Đồng Hới, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị
Hotline: 0902 317 486
Fanpage: https://www.facebook.com/navywood.vn
